Căn cứ để xác định loại đất khi xin cấp sổ đỏ

0

Hỏi: Ông cha tôi để lại cho gia đình tôi 350m2 đất ao. Gia đình tôi vẫn nộp đầy đủ thuế sử dụng ao và có giấy nộp. Nhưng gia đình tôi vẫn chưa được cấp giấy phép sử dụng đất. Nếu gia đình tôi xin cấp sổ đỏ thì sẽ được cấp loại đất gì và có được cấp thành đất ở để xây nhà không?

Trả lời:

Việc ông cha để lại đất ao cho gia đình bạn và từ trước đến nay, gia đình bạn vẫn nộp thuế đầy đủ là căn cứ để cơ quan chức năng xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho gia đình bạn. Gia đình bạn sẽ được cấp đất nông nghiệp dùng để nuôi trồng thủy sản.

Điều 11 Luật Đất đai 2013 quy định việc xác định loại đất như sau:

“Việc xác định loại đất theo một trong các căn cứ sau đây:

1. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở đã được cấp trước ngày 10 tháng 12 năm 2009; Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

2. Giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật này đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

3. Quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận quy định tại khoản 1 Điều này;

4. Đối với trường hợp không có giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này thì việc xác định loại đất thực hiện theo quy định của Chính phủ”.


Việc xác định loại đất được quy định tại Điều 11 Luật Đất đai 2013

Về việc xây nhà, gia đình bạn trước hết phải xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất trên. Sau đó, nếu muốn, gia đình bạn có thể xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Điều 57 Luật Đất đai 2013 quy định:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng”.



Nguồn Sưu Tập

Để lại một trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố.